Search

 

 

 Tin Tuc News
Article List

Làm bệnh án y khoa bằng tiếng Anh


 

TỰ HỌC TIẾNG ANH VỀ Y KHOA

(dành cho Bệnh Viện Dã Chiến cấp 2 Bộ Quốc Phòng và đồng nghiệp có nhu cầu giao tiếp quốc tế)

Sưu tầm , biên dịch ,chú giải: Phạm Văn Hựu

 

MỘT VÀI GỢI Ý

khi làm bệnh án y khoa bằng tiếng Anh

 

Làm bệnh án tốt là bước quan trọng đầu tiên để điều trị bệnh nhân có hiệu quả. Mỗi y/bác sĩ sẽ có một phong cách và kỹ thuật riêng để thăm khám , hỏi ,phỏng vấn bệnh nhân nhưng để có một cuộc phỏng vấn tốt đòi hỏi y/bác sĩ phải tiến hành các phần cơ bản sau:

I. Các phần trong một bệnh án y khoa

Để có được một bệnh án ghi bằng tiếng Anh sau phần chào và giới thiệu của bác sĩ gồm các phần sau:

1. Các chi tiết cá nhân (personal details)

2. Lời khai bệnh/lý do nhập viện (present complaint)

3. Bệnh sử (past medical history)

4. Tiền sử dùng thuốc (drug history)

5. Tiền sử bệnh trong gia đình (family history)

6. Tiền sử cá nhân và xã hội (social and personal history)

7. Ý kiến bệnh nhân (patient ideas), mối quan tâm (concerns) và trông đợi (expectations)

8. Xem xét các bộ phận và các cơ quan (review of the system)

II. Các câu hỏi của bác sĩ với bệnh nhân

1. Các câu hỏi thường gặp trong phần chi tiết cá nhân. Phần này gồm:

-Câu hỏi về tên tuổi, chiều cao và trọng lượng

 -Please tell me your first and your last name. / Xin cho biết  tên đầu  và tên cuối của bạn.

  -Could you tell me your first and your last name?  /Có thể  cho tôi biết  tên đầu  và tên cuối của bạn?

     -Can you spell your last name for me please? Bạn  có thể đánh vần tên cuối  của bạn ,  xin vui lòng?

     -How old are you?    /   -Bạn bao nhiêu tuổi?

     -When were you born?       -Bạn sinh ra khi nào?

    -How much do you weigh?       -Bạn nặng bao nhiêu?

     -What is your height?       -Bạn cao bao nhiêu?

     –Do you work?  -Bạn có đi làm  ( việc ) không ?

     –What do you do for a living? Sinh hoạt của bạn như thế nào ?

     -Is your work stressful ?  Công việc của bạn có nặng nhọc , có  mệt không ? / bạn có chịu nhiều áp lực không ?

     -Is there much physical activity associated with your work? / Công việc của bạn có nặng nhọc không ? / có mất nhiều thể lực không ?

     -How long have you worked in your present job?  / Công việc này bạn đã làm bao lâu rồi  ?

     -What did you do before your present job? / Bạn đã làm gì trước khi làm công việc hiện nay ?

     – How long have you been retired? Bạn đã nghỉ việc / nghỉ hưu được bao lâu rồi ?

-Câu hỏi về tình trạng hôn nhân

     –Do you have a partner? /Bạn đã có đối tác tình cảm chưa / người yêu, vợ ?

2. Các câu hỏi thường gặp trong phần lời khai bệnh

Bác sĩ thường hỏi về triệu chứng (symptoms). Đau (pain) là một trong những triệu chứng phổ biến nhất. Glendinning & Howard   nêu ra 12 điểm đặc trưng về đau và tương ứng với các đặc trưng đó là các loại câu hỏi tiêu biểu.

a. Vị trí chính (main site):

Where does it hurt? / Bạn đau  ở đâu ?

Where is it sore?  Bạn đau ở đâu / Bạn thấy không ổn ở đâu ?

Show me where it hurts / Hãy chỉ cho tôi bạn đau ở đâu

What part of your head (chest, back, etc.) is affected?  / Phần nào của đầu  ( ngực, lưng v.v…) của bạn bị đau / bị thương tổn ?

Does it go anywhere else? / Liệu chừng  điều đó ( đau , khó chịu …) có chuyển   sang nơi khác  không ?

c. Đặc điểm (character):

Can you describe them?  / Bạn có thể kể ( thuật, mô tả ) lại được không ?

What’s the pain like? / Đau như thế nào ?

What kind of pain is it? / Tính  chất đau như thế nào ?

d. Nhân tố gây ra (Precipitating factors):

Does anything bring them on? / Điều gì đã đưa đến / gây ra  tình hình này ?

e. Thời gian bắt đầu (Time of onset):

When do they start? / When do they start?  Tình hình đó ( đau, khó chịu …) bắt đầu khi nào ?

f. Thời gian trở lại bình thường (Time of resolution):

When do they stop? / Khi nào thì chứng đó hết

g. Tần xuất (Frequency):

How often do they get them? / Bao lâu thì ( chứng đau , sự khó chịu ..) triệu chứng đó xuất hiện ?

h. Nhân tố làm tăng cơn đau (Aggravating factors):

Does anything make them worse?/Is there anything else that affects them? / Điều gì đã làm chứng đó tăng thêm ? Có điều gi đó làm ảnh hưởng  ?

i. Nhân tố làm giảm cơn đau (Relieving factors):

Does anything make them better? / Điều gì đã làm cho tinh hình tốt hơn lên  ?

Is there anything that makes it better? / Có điều gì làm cho tình hình tốt hơn lên ?

k. Đặc trưng kết hợp (Associated features):

 Do you feel anything else wrong when it’s there? / Bạn có cảm thấy bất cứ điều gì không ổn  khi điều đó tồn tại?

Have you any other problems related to the pain? / bạn có thấy bất kỳ vấn đề nào khác liên quan đến sự đau đớn?

l. Khoảng thời gian (Duration):

How long do they last? / Chứng bệnh đó kéo dài bao lâu ?

m. Tính trầm trọng (Severity):

How bad is it? / Đau / khó chịu… đến mức nào ?

Có thể dùng từ tắt (acronym) SOCRATES như một cách nhớ hữu ích để hỏi về triệu chứng đau

Site (vị trí): Where exactly is the pain?? /  Chính xác là đau ở đâu ?

Onset (bắt đầu cơn đau): Where did it start? / Đau bắt đầu ở đâu ?

Character (đặc điểm): What is the pain like? / Đau giống như thế nào ?

Radiation (sự lan tỏa): Does it radiate/ move anywhere? Đau có lan tỏa đi nơi nào không ?

Associated features (đặc trưng kết hợp): Is there anything associated with the pain e.g sweating, vomitting? / Có điều gì liên quan đến  chứng đau , ví như  đổ mồ hôi, nôn ?

Time course (khoảng thời gian): How long did it last? / Chứng này kéo dài đã bao lâu ?

Exacerbating/alleviating features (đặc trưng làm tăng/giảm cơn đau):

Does anything make it better/worse? / Điều gì đã làm cho tình hình tốt lên / tình hình xấu hơn không ?

Các câu hỏi về phần bệnh sử có thể tiến hành bằng:

a. Câu hỏi chung chung

Have you suffered from any previous illness? bạn đã bị bất cứ bệnh tật trước đó?

How have you been keeping up to now? Làm thế nào có bạn giữ được tình hình đó  đến bây giờ?

Have you ever been admitted to hospital? Bạn đã bao giờ được đưa vào bệnh viện chưa ?

b. Câu hỏi về nội khoa (medical)

Have you ever had (headache) before?Đã bao giờ bạn đã (đau đầu) trước đây?

Have you had TB or whooping cough? / Bạn đã  bao giờ bị lao hoặc ho gà?

Have you ever suffered from epileptic seizures? / Đã bao giờ bạn bị chứng động kinh?

Have you ever been found to have high blood pressure? / Bạn đã bao giờ được phát hiện có huyết áp cao?

Do you get asthma? / Bạn có bị  bệnh suyễn / hen ?

Do you have diabetes? / Bạn có bị  bệnhtiểu đường không?

 

c. Câu hỏi về ngoại khoa (surgical)

Have you had any operations in the past? / Trước đây  bạn có  nhận bất kỳ phẫu thuật / lần mổ nào không  ?                   

d. Câu hỏi về sản khoa (obstetric) (nếu thấy thích hợp)

Have you had any pregnancies? / Bạn có bất kỳ mang thai lần  nào chưa ?

Were they normal? / Điều đó có bình thường không ?

Were there any complications such as hypertension and toxaemia, diabetes, Caesarian section? / Có bất kỳ biến chứng như tăng huyết áp và chứng huyết trúng độc, bệnh tiểu đường, mổ lấy thai không ?

Tuberculosis / bệnh lao

Hypertention : cao huyết  áp

Rheumatic fever / thấp khớp

Epilesy / bệnh động kinh

Asthma, anxiety và arthritis /

Diabetes and Depression /  Tiểu đường va trầm cảm  / phiền muộn

Rhumatisme articulaire aigu  / Thấp khớp cấp 

L'asthme, l'anxiété  l'arthrite / Suyễn, lo lắng . viêm khớp

 

 

 4. Các câu hỏi thường gặp trong phần tiền sử dùng thuốc

Các câu hỏi trong phần tiền sử dùng thuốc gồm các bước sau:

a. Chi tiết dùng thuốc (details of drugs and medications):

Are you taking any medications at the moment? /  Lúc đó bạn đang dùng ( bất cứ ) loại thuốc nào?

Are you  any prescription medications? / Bạn có bất cứ loại thuốc nào theo đơn / toa thuốc hay không ?

Have you taking any ovr-the-counter (OTC) medications? / bạn đang dùng bất cứ loại thuốc over-the-counter (OTC) –xin xem chú thích OTC cuối trang này -

Which tablet do you take? / Bạn đang dùng thuốc viên gì ?

Do you use any alternative treatments or remedies for any health problems? / Bạn có sử dụng bất kỳ phương pháp điều trị thay thế nào  hoặc các biện phápkhác  đối với bất kỳ vấn đề sức khỏe nào không?

Do you use any over-the-counter remedies or herbal or homeopathic medicines? / Bạn có sử dụng bất kỳ biện pháp over-the-counter hoặc các loại thuốc thảo dược hoặc vi lượng đồng căn?

. Tần xuất điều trị (Frequency of administration):

How many times a day? Đã  dùng bao nhiêu lần một ngày?

c. Phản ứng phụ và dị ứng (Side-effects and allergies):

Do you get any side effects? / Bạn có bị bất kỳ tác dụng phụ nào không?

Do you know if you are allergic to any drug? / Bạn có biết  bạn  đã bị dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào không?

Do you have any allergies to to any medications? / Bạn có biết  bạn đã bị dị ứng với bất kỳ loại đơn thuốc nào không ?

d. Tuân theo chế độ thuốc men (compliance):

Do you always remember to take it? /  Bạn có  luôn luôn ghi nhớ dùng thuốc  không?

c. Phản ứng phụ và dị ứng (Side-effects and allergies):

Do you get any side effects? / Bạn có bị ( nhận được) bất kỳ tác dụng phụ nào không?

Do you know if you are allergic to any drug? / Bạn có biết bạn bị dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào không ?

Do you have any allergies to to any medications? / Bạn có bị dị ứng với bất kỳ chỉ định  loại thuốc nào không ?

d. Tuân theo chế độ thuốc men (compliance):

Do you always remember to take it? / Bạn có  luôn luôn ghi nhớ dùng thuốc không ?

5. Các câu hỏi thường gặp trong phần tiền sử bệnh trong gia đình

Các câu hỏi ở phần này thường liên quan đến tuổi tác, sức khỏe hoặc nguyên nhân chết của cha mẹ, anh chị em, vợ chồng và con cái

Do you have any brothers and sisters? / Bạn có  anh chị em không ?

Do you have any children? / Bạn có con không?

Are all your close relatives alive?Có phải tất cả người thân của bạn còn sống?

Are your parents alive and well? / Cha mẹ bạn có còn  sống và bình thường không ?

Is anyone taking regular medication? /  Có ai dùng thuốc thường xuyên không?

How old was he when he died? Ông ấy  ấy mất khi bao nhiêu  tuổi ?

Do you know the cause of death?   / Bạn có biết nguyên nhân cái chết không Anyone in your family have a serious illness? / Có ai trong gia đình bạn có một căn bệnh nghiêm trọng?

6. Các câu hỏi thường gặp trong phần tiền sử cá nhân và xã hội

Các câu hỏi ở phần này thường chứa đựng các thông tin về nghề nghiệp, nhà cửa, thói quen cá nhân như giải trí, thể dục, thuốc lá và rượu, nếu là trẻ em, các thông tin về trường học và mối quan hệ trong gia đình. Sau đây là các câu hỏi tiêu biểu:

What kind of house do you live in? Nhà ở của bạn đang sống như  thế nào  ?

Do you live alone? / Bạn sống một mình à?

Who shares your home with you? / Có những ai sống  với bạn  trong cùng ngôi nhà  ?

How old are your children? / Con  bạn bao tuổi?

Are any of them at nursery or school? / Cócháu nào  ở tại nhà trẻ hay trường học không?

What’s your occupation? / Nghề nghiệp của bạn là gì?

Do you have any problems at work? / Bạn cóa gặp  bất cứ vấn đề gì  trong công việc không ?

 7. Các câu hỏi bác sĩ hỏi bệnh nhân thường gặp trong phần ý kiến, mối quan tâm, và sự mong đợi của họ (bệnh nhân)

Ý kiến

What do you you know about this problem/condition/illness? / Bạn có hiểu  biết gì về vấn đề  / điều kiện / bệnh tật này  ?

Do you have any ideas about this? / Bạn có  ý kiến gì  về điều này?

How do you think you got  / Bạn nghĩ gì về vấn đề này / điều kiện / bệnh?

Mối quan tâm

What are your worries about this? /  Lo lắng của bạn về vấn đề này là gì?

Do you have any concern   ? Nỗi lo lắng của bạn về vấn đề này là gì?

Sự mong đợi

What do you think will happen? / Bạn nghĩ điều gì sẽ xảy ra?

What do you expect from me? / Bạn mong chờ gì ở tôi?

 

What were you hoping we could do  for you?  Bạnh mong chúng tôi  có thể làm gì cho bạn?

8. Xem xét các bộ phận và các cơ quan

Hỏi về hệ thần kinh (asking about the nervous system)

Can you show me where your head hurts? / bạn có thể chỉ cho tôi nơi nơi đau ở đầu ?

 

Can you describe the pain? Is it sharp and intense or dull and not so intense? / bạn có thể mô tả sự đau đớn? Có đau dữ dội,  hoặc con đau âm ỉ  và không quá căng thẳng?

Do you feel any pressure? / Bạn có cảm thấy nặng nề quá không, chịu áp lực  áp lực nhiều không?

How long have you been having headaches? /  Đau đầu như thế này đã bao lâu rồi ?

How do your headaches start? Do they start slowly or suddenly? Làm thế nào để cơn đau đầu của bạn bắt đầu như tế nào ? Đau đầu  đầu từ từ hay đột ngột?

How severe is the pain – can you rank it for me on a scale of 1-10? / Đau nghiêm trọng như thế nào ? - bạn có thể xếp nó cho tôi trên thang điểm từ 1-10?

Do your headaches make you nauseous? / Chứng đau đầu của bạn có làm cho bạn buồn nôn?

Hỏi về hệ hô hấp (asking about the respiratory system)

Is your cough worse in the morning, in the evening or at night? /Chứng  ho của bạn  nặng hơn vào buổi sáng, vào buổi tối hoặc vào ban đêm?

 

When is your cough at its worst? / Khi nào thì chứng  ho của bạn tồi tệ nhất?

 Do you cough up any blood? /  Bạn có ho ra máu không?

Do you cough anything up? / Bạn có ho ra cái gì không?

Is your cough dry or productive? / Ho của bạn là ho khan hoặc có gì không ?

Are you short of breath?  Hơi thở của bạn có ngắn không ?

Do you have any difficulty breathing? / Bạn có bất cứ khó thở nào không?

How is your breathing?  Hơi thở của bạn như thế nào?

Hỏi về hệ tim mạch (asking about the cardiovascular system)

Can you show me where the pain is located? / bạn có thể chỉ cho tôi nơi có  những cơn đau ?

Does the pain radiate to any other part of your body? / Bạn có thấy i đau lan ra các phần khác của cơ thể không?

Do you get short of breath when you are active? / Bạn có thở ngắn  /thở gấp khi bạn đang hoạt động?

How long does the pain last? / không đau kéo dài bao lâu?

 

What were you doing when the pain started? /Bạn đã làm gì khi bắt đầu cơn đau?

Have you ever had this before?  Trước đây đã bao giờ bạn đã thấy có điều này ?

Hỏi về hệ tiết niệu-sinh dục

How often do you urinate each day?  / Mỗi ngày bạn thường xuyên đi tiểu  như thế nào ?

Can you describe the appearance of your urine?  /  bạn có thể mô tả sự xuất hiện   nước tiểu của bạn?

Do you feel any pain when you urinate?  / Bạn có cảm thấy đau khi đi tiểu?

Can you tell me about your urination habits / Bạn có thể cho tôi biết về thói quen đi tiểu của bạn ?

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  Glendinning, E.H & Howard, R (2007) Professional English in Use-Medicine, Cambridge University Press.

  Glendinning, E.H & Beverly A.S Holmstrom (2005) English in Medicine, Cambridge University Press.

  Pohl, A.C (2002) Test Your Professional English Medical, Pearson ESL.

1. Thuốc OTC là gì?

Theo FDA, thuốc ghi toa (Rx) là những thuốc sử dụng an toàn và hiệu quả khi có sự chỉ dẫn và theo dõi của bác sĩ, còn gọi là thuốc ETC. Còn thuốc không cần ghi toa hay OTC (Over-the-counter) là những thuốc có thể sử dụng an toàn và hiệu quả mà không cần chỉ dẫn và sự theo dõi của bác sĩ.

Có những thuốc trước đây cần ghi toa, nhưng trải qua nhiều năm sử dụng đã chứng minh được độ an toàn cao và hiệu quả nên có thể được chuyển thành không cần ghi toa. Hiện tại có hơn 700 mặt hàng OTC đang được bán trên thị trường trước đây thuộc nhóm phải ghi toa. [7]

Ở nhiều nước, thuốc OTC được kiểm soát bởi một cơ quan quản lý để đảm bảo thuốc an toàn và hiệu quả khi sử dụng mà không có sự theo dõi của bác sĩ (Ở Mỹ là FDA). Thuốc OTC thường được quy định bởi các hoạt chất dược phẩm (API), chứ không phải sản phẩm cuối cùng. Bằng cách điều chỉnh các API thay vì các công thức thuốc cụ thể, các chính phủ cho phép các nhà sản xuất tự do để xây dựng thành phần, hoặc kết hợp các thành phần vào hỗn hợp độc quyền. [8]

Một trong các loại thuốc OTC lâu đời nhất là Aspirin. Theo thời gian, thường là 3 – 5 năm, các thuốc phải được chứng minh là an toàn mới được chuyển sang dạng OTC. Ví dụ như Diphenhydramine (Benadryl) là một chất kháng histamine, hay gần đây hơn là Cimetidine và Loratadine hay Ibuprofen được chấp nhận là thuốc OTC.

Một vài thuốc OTC bị xem xét và thu hồi khỏi thị trường. Phenylpropanolamin là một ví dụ, nó bị FDA cấm tiêu thụ tại Hoa Kỳ bởi sự liên quan đến đột quỵ ở các phụ nữ trẻ.

2- CHÚ THÍCH xem thêm

Từ viết tắt SOCRATE trong tài liệu trùng với tên một triết gia , nhà hùng biện vủa Hy Lạp cổ đại giúp  dễ nhớ  từ tắt này

Sokrates hay Socrates (tiếng Hy Lạp cổ đại: ΣωκράτηςSōkrátēs) là một triết gia Hy Lạp cổ đại, người được mệnh danh là bậc thầy về truy vấn. Về năm sinh của ông hiện vẫn chưa có sự thống nhất giữa năm 469 hay 470. (469399 TCN), (470399 TCN). Ông sinh ra tại thành phố Athena, thuộc Hy lạp, và đã sống vào một giai đoạn thường được gọi là hoàng kim của thành phố này. Thời trẻ, ông nghiên cứu các loại triết học thịnh hành lúc bấy giờ của các "triết học gia trước Sokrates", đó là nền triết học nỗ lực tìm hiểu vũ trụ thiên nhiên chung quanh chúng ta. Tên ông được phiên âm ra tiếng Việt thành Xô-crát.

Sokrates được coi là nhà hiền triết, một công dân mẫu mực của thành Athena, Hy Lạp cổ đại. Ông là nhà tư tưởng nằm giữa giai đoạn bóng tối và giai đoạn ánh sáng của nền triết học Hy Lạp cổ đại. Sokrates còn được coi là người đặt nền móng cho thuật hùng biện dựa trên hệ thống những câu hỏi đối thoại. Ông có tư tưởng tiến bộ, nổi tiếng về đức hạnh với quan điểm: "Hãy tự biết lấy chính mình", "Tôi chỉ biết mỗi một điều duy nhất là tôi không biết gì cả". Ông bị chính quyền khi đó kết tội làm bại hoại tư tưởng của thanh niên do không thừa nhận hệ thống các vị thần cũ được thành Athena thừa nhận và bảo hộ và truyền bá các vị thần mới. Vì thế ông bị tuyên phạt tự tử bằng thuốc độc, mặc dù vậy ông vẫn có thể thoát khỏi án tử hình này nếu như ông công nhận những cáo trạng và sai lầm của mình, hoặc là rời bỏ Athena. Nhưng với quan điểm "Thà rằng chịu lỗi, hơn là lại gây ra tội lỗi.", ông kiên quyết ở lại, đối diện với cái chết 1 cách hiên ngang. Theo ông sự thật còn quan trọng hơn với cả sự sống.

Sinh thời ông không mở trường dạy học, mà thường coi mình là có sứ mệnh của thần linh, nên phải đi dạy bảo mọi người và không làm nghề nào khác. Sokrates thường nói chuyện với mọi người tại các nơi công cộng, tại các agora và không lấy tiền, nên ông chấp nhận sống một cuộc sống nghèo. Học trò xuất sắc của ông là đại hiền triết Platon từng theo học tron8 năm ròng.

 

 

 

 

Tháng Năm năm 2016




 TinTucMoi
Category
 
 Liên kết
 Tác giả - Tác phẩm

ArticleCategory
Skip Navigation Links.
 Số lượng người truy cập  

 

Copyright 2010 by Quân Dân Y. Được phát triển bởi Việt Khoa