Search

 

 

 

 

 Tin Tuc News
Article List

TÌM HIỂU VIỆC KHÁM VÀ KIỂM TRA SỨC KHỎE HÀNG NĂM TRONG QUÂN Y MỸ VÀ QUÂN Y PHÁP


Tùy theo tình hình trình độ và khả năng y học, việc khám và kiểm tra sức khỏe định kỳ hàng năm của quân đội thường trực các nước về cơ bản có những điểm giống nhau, nhưng về cụ thể có những điểm khác biệt. Việc tìm hiểu khách quan vấn đề này luôn là mối quan tâm toàn diện hàng đầu của người chỉ huy và cơ quan quân y các cấp , đặc biêt là trên rên phương diện điều trị dự phòng.

Hai bài giới thiệu dưới đây cung cấp thêm mộ số tư liệu cập nhật trong công tác quan trọng này.

*

KIỂM TRA THỂ LỰC TRONG QUÂN ĐỘI MỸ

Bs Dương Văn Thấm, Chủ nhiệm Quân y Qk9 

Rèn luyện thể chất là một tiêu chuẩn bắt buộc trong quân đội nhà nghề các nước. Riêng quân đội Mỹ, hàng năm mọi quân nhân đều phải vượt qua được 2 kỳ kiểm tra nghiêm ngặt. Thông qua kỳ kiểm tra, cơ quan chuyên môn sẽ đánh giá đúng những trường hợp thể lực sụt giảm để bắt buộc luyện tập phù hợp và đặc biệt quan trọng là có thể phát hiện kịp thời nhiều bệnh lý ở giai đoạn đầu còn tiềm ẩn để kiểm tra toàn diện, chi tiết hơn các chỉ số xét nghiệm cần thiết.

Ngay sau khi kiểm tra, nếu quân nhân nào không đạt yêu cầu với các mốc tối thiểu quy định theo độ tuổi cụ thể thì được gọi tập trung để rèn luyện theo một thời gian biểu chặt chẽ sao cho đạt được yêu cầu trong kỳ kiểm tra lần sau. Trường hợp không vượt qua được 2 kỳ kiểm tra liên tiếp thì quân nhân đó buộc phải rời khỏi quân đội vì lý do sức khỏe.

Có 3 nhóm tiêu chuẩn thể chất quy định là:

Nhóm thể chất tim mạch – hô hấp: bài kiểm tra chạy dài 1,5 dặm.

Nhóm thể hình: kiểm tra số đo vòng bụng.

Nhóm lực cơ bắp: bài kiểm tra hít đất và bật ngồi.

Để đạt yêu cầu thể chất, quân nhân phải thỏa mãn 2 điều kiện:

Mỗi chỉ tiêu kiểm tra phải đạt mức điểm tối thiểu theo quy định.

Tổng số điểm kiểm tra của 4 chỉ tiêu không được thấp hơn 75 điểm.

Mỗi quân chủng như hải quân, lục quân và không quân có quy định thang điểm riêng, nhưng nhìn chung tương tự nhau, cụ thể đối với không quân được quy định như sau:

 

Chỉ tiêu kiểm tra dưới 30 tuổi

Tối thiểu phải đạt

Số điểm đạt/Điểm tối đa

Chạy dài 2,78km (1,5 dặm)

13 phút 36 giây

42,4/60

Số đo vòng bụng

99cm

12,6/20

Hít đất số lần trong 1 phút

33

5/10

Bật ngồi số lần trong 1 phút

42

6/10

Kết quả từ 90 điểm trở lên đạt loại giỏi; từ 75 đến 89,9 điểm đạt yêu cầu và dưới 75 điểm không đạt, phải kiểm tra lại.

Các độ tuổi có quy định riêng như sau:

 

Chỉ tiêu kiểm tra từ 50 – 59 tuổi

Tối thiểu phải đạt

Số điểm đạt/Điểm tối đa

Chạy dài 2,78km (1,5 dặm)

16 phút 22 giây

42,4/60

Số đo vòng bụng

99cm

12,6/20

Hít đất số lần trong 1 phút

15

5/10

Bật ngồi số lần trong 1 phút

28

6/10

 

Chỉ tiêu kiểm tra từ 60 tuổi trở lên

Tối thiểu phải đạt

Số điểm đạt/Điểm tối đa

Chạy dài 2,78km (1,5 dặm)

18 phút 14 giây

42,4/60

Số đo vòng bụng

99cm

12,6/20

Hít đất số lần trong 1 phút

14

5/10

Bật ngồi số lần trong 1 phút

22

6/10

Riêng hải quân được quy định thêm cân nặng tối đa cho phép với chiều cao tương ứng là:

Chiều cao

Cân nặng giới hạn tối đa

160cm

70kg

165cm

75kg

173cm

82kg

178cm

86,6kg

Và tiêu chuẩn tỷ lệ mỡ cơ thể là một chỉ tiêu gần đây cũng được đặc biệt quan tâm, quy định chặt chẽ như sau:

Nam quân nhân tuổi từ 17 đến 39 thì tỷ lệ mỡ cơ thể cho phép không được vượt quá 22%. Tuổi từ 40 trở lên không quá 23%

Nữ quân nhân tuổi từ 17 đến 39 thì tỷ lệ mỡ cơ thể cho phép không được vượt quá 33%. Tuổi từ 40 trở lên không quá 34%.

Trong giai đoạn thừa cân, thừa mỡ, quân nhân phải thực hiện chương trình giảm cân, giảm mỡ dưới sự giám sát chặt chẽ của quân y, đồng thời lại không được phân công đi công tác./.

*      *      *

 

QUY ĐỊNH KHÁM SỨC KHỎE

HÀNG NĂM ĐỒNG LOẠT CỦA QUÂN Y PHÁP

 

Phạm Văn Hựu dịch và chú giải

 

* KIỂM TRA SINH HỌC

·        Chỉ số khối lượng cơ thể ( IMC)*

·        Thị lực

·        Nước tiểu

 * HỎI

·        Những quan tâm đặc biệt về sức khỏe ( nếu có )

·        Tiền sử ;

-         phẫu thuật ngoại khoa

-         chấn thương

-         bệnh nôi khoa

-         những liệu pháp đang thực hiện

-         tình hình rèn luyện thể lực và thể thao

-         tiền sử gia đình

  * Xét nghiệm ( tối thiểu )

·        Nghe tim

·        Nắn sờ phần bụng

·        Khám răng ( nếu không có nha sỹ )

·        Đo thính lực

·        Thăm khám các hạch

·        Với nam giới :  khám tinh hoàn, thăm khám hậu môn (TR)>50 tuổi\

·        Với nữ giới ; không khám phụ khoa, chỉ ghii lại những vấn đề phụ khoa hiển nhiên

* ĐIỆN TÂM ĐỒ

·        Mỗi hồ sơ sức khỏe đều có một điện tâm đồ, sau mỗi hai năm  làm điện tâm đồ một lần, có thể làm thêm khi cần

* TIÊM CHỦNG

·        REVAXIS  ** : hai năm nhắc lại một lần

·        HAVRIX  ( vaccin viêm gan A  ) 10 năm nhắc lại một lần

·        Viêm gan B : không tiêm nhắc lại

·        Cúm : cách 3 năm tiêm 1 lần

·        Thương hàn : cứ  3 năm tiêm nhac71 lai một lần nếu là người có dự kiến tham gia OPEX ( hoạt động quân sự ngoài lãnh thổ chính quốc  Pháp )

·        Sốt  vàng ***: tiêm nhắc lại khi di làm nhiệm vụ tại khu vực có nguy cơ lây nhiễm

·        KIỂM TRA SINH HỌC ; không làm hàng loạt

·        Xem lại lần kiểm tra gần nhất

·        Kiểm tra bắt buộc với các nhóm máu  phénotype ( biểu hình )  D C c E c K .

·        Tổng quan răng miệng : 5 năm một lần 

·        Khám nghiệm máu trong phân  : kiểm tra hàng loạt với người trên 50 tuổi ( hai năm một lần )

·        KẾT LUẬN

·        S I G Y C O P **** : phải tương ứng  với kết quả xét nghiệm  3335432, mức tối thiểu

    CHỨNG CHỈ BẮT BUỘC : Chứng chỉ hợp cách cho người hoạt động thể thao và người làm nhiệm vụ quân sự ngoài lãnh thổ Pháp .

CHÚ THÍCH

*  CHỈ SỐ KHỐI LƯỢNG CƠ THỂ

Sơ đồ chỉ số khối lượng cơ thể

          Chỉ số khối lượng cơ thể IMC (indice de masse corporelle / tiếng Anh     BMI : Body Mass Index)  là một đại lượng cho phép đánh giá  phì độ ( độ béo = corpulence) của mỗi người.

Chỉ số này dựa vào hàm số chiều cao và khối lượng ( trọng lượng ) cơ thể.  Tuy rằng chỉ số này thường  được khuyên dung cho người thành niên từ 18 đến 65 tuổi , nhưng từ những thập kỷ gần đây cũng được khuyên dùng với người  từ 0 đến 18 tuồi. Cả trong hai trường hợp ,chỉ số này vẫn được xem xét khi định tính , đinh lượng .

Sơ đồ trên có trục tung mang các số đo  thể hiện trọng lượng bằng kg  với các trị số từ thấp đến cao là 40 – 50 -  60 – 70 – 80 – 90 – 100 – 110 – 120 – 130 , co trục hoành mang các số đo thể hiện chiều cao bằng cm với các trị số từ 150 – 155 – 160 – 165 – 170 – 175 – 180 – 190 – 200 – 205 – 210.

Trục tung và trục hoành tạo ra các tọa độ , được thể hiễn bằng 6 miền  mang màu khác nhau. Từ trên xuống dưới, từ trái qua phải , các miền được phân định : béo trệ nghiêm trọng – béo trệ trung bình – béo trệ thấp – vượt cân nặng – trọng lượng lý tưởng – dưới trong lượng cần thiết.

Chỉ số này do Adolphe Quetelet (1796-1874) —nhà khoa học lỗi lạc , nhà thiên văn học, nhà toán học,  và là một trong những người đặt nền móng cho môn thống kê học hiện đại  người Bỉ  sáng tạo, vì thế chỉ số này chỉ số Quetelet.

** REVAXIS : loại vaccin  đa giá  ( bạch hầu, uốn ván, poliomyélite ) có chỉ định dùng cho người lớn , dùng tiêm nhắc lại, cần thiết phải xem lại lịch tiêm chủng cá nhân trong hồ sơ sức khỏe của người được tiem chủng. Vaccin này còn được chỉ định  dùng khi cần thiết cho tr3 em từ 6 tuổi nằm thực hiện việc tiêm nhắc lại một lần tiêm trước trong trường hợp thiếu vaccin  bạch hầu, uốn ván và poloimyélite phù hợp với hồ sơ tiêm chủng phòng ngừa cho mỗi  cá nhân.

*** SỐT VÀNG :  Sốt  xuất huyết do siêu vi khuân do muỗi nhiễm virus amaril. Hiện chưa có bất cứ liệu pháp nào chữa khỏi bệnh này và tỷ lệ tử vong rất cao nếumắc bệnh , có thể trên 50%. Bệnh này có thể được phòng ngừa bằng vaccin chống amaril , không đát tiền và dễ dùng . Một liều duy nhất của vaccin này có tác dụng it nhất 10 năm và có khi cả đời người.

*** SIGYCOP là tên viết tắt  có các chữ đầu có ý nghĩa như sau :

  • S : ceinture scapulaire et membres supérieurs ;( vòng vai và chi trên )
  • : ceinture pelvienne et membres inférieurs ( vòng chậu và chi dưới );
  • G : état général ( tình trạng chung );
  • Y : yeux et vision  (mắt và thị lực ).;
  • C : sens chromatique ( định hình màu – kiểm tra có bị mù mầu hay rối loạn mù màu - achromatopsie ) ;
  • O : oreilles et audition ( tai và  thính lực );
  • P : psychisme.  ( tâm linh )

Sau một lần kiểm tra sức khỏe như tuyển sinh quân sư, hoặc tuyển dụng vào đội ngũ , người ta dùng một bảng điểm ( score ) so sánh với mổi thành phần của SIGYCOP : toàn thể bảy số này thể hiện dạng thái  y học của  người ứng tuyển

Tham khảo thêm  về chỉ số khối lượng cơ thể

Nguồn : Vietsciences- Võ Thị Diệu Hằng

IMC Indice de Masse corporelle, BMI Body Mass Index

 

Công thức tính chỉ số BMI:

Công thức  tính theo đo lường  Anh

BMI = (

            trọng lượng tính bằng Pounds             
(chiều cao inches) x (Chiều cao inches)

) x 703

Thí dụ  một người nặng  220 pounds , cao 6 feet 3 inches  BMI = 27.5.

(

            220 lbs.            
(75 inches) x (75 inches)

) x 703 = 27.5


Công thức tính cho hệ thống đo lường  mét

 

BMI =

            Cân  nặng  Kilograms             
(Chiều cao Mét) x (Chiều cao Mét)

 

 

hay

 

BMI = (

          Cân  nặng  Kilograms             
(Chiều cao Centimét) x (Chiều cao Centimét)

) x 10000

Thí dụ  một người nặng  99,79  và cao 1,905 mét (190.50 centimet) BMI 27.5.

            99.79 Kg            
(1.905 m) x (1.905 m)

= 27.5

 

 

BMI cho trẻ em và  vị thành niên

 

 

Gầy

BMI-tuổi- < 5th percentile
 

 

Nguy cơ mập

BMI-tuổi-  85th percentile
đến < 95th percentile
 

 

Mập

BMI-tuổi > 95th percentile

 

BMI giảm trong những  năm trước  khi đi học rồi tăng cho đến  tuổi trưởng thành

Ví dụ
Xem IBM của đứa  bé trai đang  lớn. Trong  khi BMI của  nó thay đổi, nó  giữ  mức  95 th percentile BMI-cho lứa tuổi đó.

Tuổi

BMI

Percentile

2

19.3

95th

4

17.8

95th

9

21.0

95th

13

25.1

95th

Chúng ta thấy BMI của đứa  bé  giảm khi ở tuổi chưa đi học và  tăng  lên  khi nó  lớn tuổi hơn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IMC = BMI

Công thức tính:

BMI =

            trọng lượng tính bằng            
(chiều cao bằng  mét)²

Tốt nhất: đàn  ông, IMC = 22,7 kg/m²

               đàn bà ,   IMC = 22,4 kg/m²

Đàn bà

Đàn ông

 

5

CAO

Vừa

Mập vừa

Béo phì

1,56

49 à 61

68

79

1,58

50 à 62

69

81

1,60

51 à 64

71

83

1,62

53 à 66

73

85

1,64

54 à 67

75

87

1,66

55 à 69

77

89

1,68

57 à 71

78

91

1,70

58 à 72

80

93

1,72

59 à 74

82

96

1,74

61 à 76

84

98

1,76

62 à 77

86

100

1,78

64 à 79

88

102

1,80

65 à 81

90

105

1,82

67 à 83

92

107

1,84

68 à 85

94

109

1,86

70 à 86

96

112

1,88

71 à 88

98

114

1,90

73 à 90

100

117

1,92

74 à 92

102

119

 

 

 

 

IMC

20,1 à 25

27,8

32,3

 

CAO

Vừa

Mập vừa

Béo phì

1,46

40 à 51

59

66

1,48

41 à 52

61

68

1,50

42 à 54

63

70

1,52

43 à 55

64

72

1,54

44 à 56

66

74

1,56

46 à 58

68

76

1,58

47 à 59

70

78

1,60

48 à 61

71

80

1,62

49 à 62

73

82

1,64

50 à 64

75

84

1,66

52 à 66

77

86

1,68

53 à 67

79

88

1,70

54 à 69

81

90

1,72

55 à 70

83

92

1,74

57 à 72

84

94

1,76

58 à 74

86

96

1,78

59 à 75

88

99

1,80

61 à 77

90

101

1,82

62 à 79

92

103

1,84

63 à 81

94

105

1,86

65 à 82

97

108

 

 

 

 

IMC

18,7- 23,8

27,9

31,1

 

 

BMI

 

< 18.5

Gầy

18.5 – 24.9

Vừa

25.0 – 29.9

Hơi mập

>30.0

Béo phì

Drawing of a man with a muscular build

6'3"

Cao

6'3"

220 lbs

Nặng

220 lbs

27.5

BMI

27.5

Nhưng... hãy coi chừng

Drawing of a man with a less muscular build

 

 

 

 




 TinTucMoi
Category
 
 Liên kết
 Tác giả - Tác phẩm

ArticleCategory
Skip Navigation Links.
 Số lượng người truy cập  

 

 

Copyright 2010 by Quân Dân Y. Được phát triển bởi Việt Khoa